Cách giao tiếp bằng tay – ngôn ngữ cử chỉ tay thay cho lời nói

0

Có nhiều khi, lời nói thường không mang lại hiệu quả như mong muốn, nhưng chỉ bằng những động tác tay đơn giản, dễ làm lại mang tới hiệu quả không ngờ. Hoặc những khi do ảnh hưởng của môi trường xung quanh, tiếng nói không thể truyền đến được với người đối diện, việc sử dụng ngôn ngữ cử chỉ tay là điều cần làm. Đó chính là công dụng của việc giao tiếp bằng tay – ngôn ngữ cử chỉ thay cho lời nói rất hiệu quả.

Những chủ đề chính trong bài:

  1. Tại sao nên sử dụng cách giao tiếp bằng tay
  2. Sử dụng đôi tay trong giao tiếp như thế nào
  3. Nên tránh điều gì khi sử dụng ngôn ngữ cử chỉ tay khi giao tiếp
  4. Một số ý nghĩa của sử dựng ngôn ngữ cử chỉ tay
    4.1. Chạm tay vào người khác
    4.2. Lòng bàn tay hướng lên
    4.3. Lòng bàn tay hướng xuống
    4.4. Chắp tay sau lưng
    4.5. Bàn tay nắm chặt
    4.6. Đặt tay lên ngực
    4.7. Chém tay vào không khí
    4.8. Chỉ ngón tay
    4.9. Xoa hai bàn tay vào nhau
    4.10. Đan hoặc xiết hai tay vào nhau
    4.11. Chạm các đầu ngón tay vào nhau
    4.12. Hai tay chống nạnh
    4.13. Đút tay trong túi quần

Theo những nhà nghiên cứu về ngôn ngữ trên thế giới, họ đã phân tích và đưa ra kết luận trong một cuộc giao tiếp giữa người với người: Lượng thông tin được thu nhận qua mắt là 75%, và qua tai chỉ là 12%, lượng dây thần kinh từ mắt lên não nhiều gấp 25 lần lượng dây thần kinh từ tai lên não. Vì vậy, thính giả sẽ dễ thuyết phục và chăm chú hơn tới bài nói của ta khi có nhiều hình ảnh, dẫn chứng cụ thể.

1. Tại sao nên sử dụng cách giao tiếp bằng tay

Con người thường bị thu hút bởi hình ảnh, sự chuyển động nhiều hơn là lời nói, đây cũng chính là tập tính động vật của con người, là phản xạ với hành vi nhanh hơn với lời nói.

Ví dụ: Khi bạn cần sang đường, nếu sử dụng lời nói để các xe đang lưu thông nhường đường cho bạn, đó là điều gần như không thể, bởi lời nói của bạn không thể đến được tai những tài xế từ đằng xa đang đi tới. Nhưng khi bạn dùng tay để xin sang đường, các tài xế sẽ nhìn thấy động tác của bạn và quyết định có nhường đường cho bạn hay không.

Do đó, muốn thu hút được sự chú ý của thính giả, chuyển động cơ thể của ta phải càng linh hoạt, năng động. Mà trên cơ thể người, đôi tay là nơi linh hoạt nhất. Hai dân tộc khác biệt ngôn ngữ, những người khiếm thính không nói được vẫn có thể trao đổi thông tin bằng cử động tay. Thế mới biết bàn tay có thể diễn đạt nhiều động tác đến thế nào. Ngôn ngữ cử chỉ bằng tay – một trong những cách giao tiếp phi ngôn ngữ linh hoạt nhất.

Giao tiếp bằng tay được sử dụng nhiều khi giao tiếp

Ông bà ta thường có câu: “Giàu hai con mắt, khó hai bàn tay”. Từ đó có thể thấy được, từ rất lâu trước con người đã nhận định được sự quan trọng của đôi mắt và bàn tay trong cuộc sống. Với nhiều người, trong các buổi thuyết trình hay giao tiếp với người khác, họ cảm thấy sự thừa thãi của hai bàn tay, không biết nên để ở đâu. Đó là do ta chưa biết cách vung tay thế nào cho hợp lý.

Nếu biết cách vung tay, bàn tay sẽ là “vũ khí” lợi hại trong thuyết trình vì nó giúp bổ trợ lời nói. Hơn nữa khi bàn tay vung, trọng tâm cơ thể sẽ hướng về phía trước, dáng của ta sẽ có xu thế hướng về phía thính giả bày tỏ sự thân thiện.

2. Sử dụng đôi tay trong giao tiếp như thế nào

Nguyên tắc trong cả khi thuyết trình và giao tiếp là phải luôn để tay trong khoảng từ trên thắt lưng tới dưới cằm.

Nếu ta vung tay cao quá, tay sẽ che mất mặt, làm cho âm thanh ta phát ra không rõ. Nếu tay vung thấp quá, những người ngồi xa sẽ không nhìn thấy tay ta.

Để tay trong khoảng từ thắt lưng tới dưới cằm ta sẽ vung thoải mái nhất, thuận lợi nhất trong giao tiếp và trông cũng tự nhiên nhất.

Khi vung tay, luôn nhớ rằng vung “trong ra, dưới lên” – có nghĩa là đưa tay hướng từ trong ra ngoài, và hướng từ dưới lên. Tưởng tượng giống hệt như ta đang bưng một chiếc khay khi đi bán hàng vậy, luôn nâng niu tôn trọng khách hàng.

Sử dụng ngôn ngữ tay như thế nào khi giao tiếp

Nên chú ý luôn ngửa tay và các ngón tay khép lại. Lòng bàn tay ngửa bày tỏ sự mong đợi, thu thập ý kiến, ngược lại thì hàm ý đè nén, dồn ép thính giả. Các ngón tay khép bày tỏ sự nghiêm túc, ngón tay mở mang lại cảm giác thiếu sinh lực, thiếu nhiệt tình, cảm giác ta đang vơ vét, cào cấu cái gì đó từ bên ngoài vào.

Trong khi thuyết trình, nên chú ý liên tục đổi tay tạo sự khác biệt. Vung tay thì tốt, nhưng vung mãi một tay thì chẳng khác nào chèo thuyền một mái. Nói hai ý là phải vung hai tay khác nhau để người nghe dù không chú ý cũng có thể cảm nhận rõ ràng đây là hai nội dung hoàn toàn khác nhau.

Tay là bộ phận linh hoạt nhất, thể hiện nhiều thông điệp vô hình nhất, do đó, các động tác về tay phải được tập rất kỹ. Trong nền văn hoá Á đông chúng ta, khi nói ít vung tay. Nếu vung tay nhiều thường bị coi là không khiếm tốn, không lễ phép. Bạn có thể tham khảo thêm tại cách giao tiếp bằng cử chỉ cơ thể để hiểu rõ về cách giao tiếp phi ngôn ngữ này.

3. Nên tránh điều gì khi sử dụng ngôn ngữ cử chỉ tay khi giao tiếp

Khoanh tay: Tạo sự xa cách, phòng thủ. Tâm lý học phân tích rằng con người luôn có xu hướng tự bảo vệ mình với các tác động xấu bên ngoài. Trẻ con thường xuyên núp sau váy mẹ mỗi khi sợ hãi. Lớn lên, hành động “núp” đó của nó biến đổi thành động tác khoanh tay: tự tạo rào cản một cách vô hình cho mình. Một người khoanh tay nghĩa là họ chưa cởi mở, đang dò xét.

Khoanh tay - hành động tạo sự xa cách, phòng thủ

Cho tay vào túi quần: Mang lại cảm giác kênh kiệu, thiếu hoà nhập (Không chỉ đàn ông, mà nhiều phụ nữ cũng hay mắc phải).

Trỏ tay: Không ai thích bị trỏ tay vào mặt vì vậy khi thuyết trình chúng ta cũng không nên chỉ tay vào thính giả.

Cầm bút hay que chỉ: Tránh vì khi cầm bút trên tay, bàn tay của ta sẽ không thể vung linh hoạt tự nhiên được. Hơn nữa, cầm đồ vật trên tay ta cũng sẽ rất dễ vung nó theo đà tay vung.

4. Một số ý nghĩa của sử dựng ngôn ngữ cử chỉ tay

Việc sử dụng đôi tay để biểu thị cảm xúc, hỗ trợ giao tiếp mang rất nhiều ý nghĩa khác nhau.

4.1. Chạm tay vào người khác

Cách bạn chạm vào người khác cho thấy bạn cảm thấy ra sao về họ. Khi chạm vào bằng lòng bàn tay, điều đó thể hiện sự nồng ấm, thân mật và quý mến. Chỉ chạm vào người khác bằng đầu ngón tay nghĩa là ít quý mến hơn, thậm chí là hơi khó chịu.

Chạm tay vào người khác

Khi một người chạm vào bạn và bạn nhận thấy tay người đó ấm áp, điều này có nghĩa là người đó đang cảm thấy thoải mái. Bàn tay lạnh và ẩm ướt cho thấy người này đang căng thẳng – tuy nhiên lý do không nhất thiết là chính bạn, mà có thể là do hoàn cảnh.

4.2. Lòng bàn tay hướng lên

Lòng bàn tay mở thường có tác động tích cực lên người khác. Kết hợp với cánh tay rộng mở, cử chỉ này truyền tải sự chấp thuận, cởi mở và tin tưởng.

Khi kết hợp với cái nhún vai, điều này có nghĩa là cam chịu hoặc thừa nhận điểm yếu, hoặc để nói rằng: “Tôi không hề biết gì cả”.

4.3. Lòng bàn tay hướng xuống

Cử chỉ này thể hiện sự tự tin và cho thấy bạn biết mình đang nói gì, đôi khi nó còn truyền tải sự cứng rắn.

Lòng bàn tay hướng xuống cùng với ngón tay duỗi thẳng thể hiện sự uy quyền, thậm chí là tính vượt trội hoặc sự thách thức.

Lòng bàn tay hướng xuống khi giao tiếp

Khi kết hợp với hành động chém tay vào không khí, cử chỉ này thể hiện một sự bất đồng mạnh mẽ.

4.4. Chắp tay sau lưng

Hành động này thể hiện sự tự tin tương đối, vì khi đó phần thân trước được đẩy ra và lộ rõ. Đây có lẽ là ngoại lệ duy nhất khi bàn tay được giấu đi nhưng vẫn thể hiện sự tự tin.

Đối với nhiều người, cử chỉ này khiến họ cảm thấy không thoải mái khi đang bị quan sát bởi nhiều người xung quanh.

4.5. Bàn tay nắm chặt

Bàn tay nắm chặt thường truyền tải sự kiên quyết. Nó cũng có thể cho thấy thái độ không nhượng bộ, một cử chỉ chứa đựng nhiều căng thẳng hơn so với lòng bàn tay hướng xuống dưới.

Bàn tay nắm chặt với ngón cái nằm trong cho thấy sự khó chịu. Người có cử chỉ này đang rất lo lắng và cố gắng tự trấn an mình.

4.6. Đặt tay lên ngực

Hành động này thể hiện mong muốn được tin tưởng hoặc chấp nhận. Mặc dù truyền tải sự chân thành, cử chỉ không có nghĩa là sự trung thực. Nó chỉ mang nghĩa là: “Tôi muốn bạn tin tôi (dù tôi nói sai hay đúng)”.

Đặt tay lên ngực khi giao tiếp

Để tìm hiểu thêm về ngôn ngữ giao tiếp, hãy tham khảo tại câu chuyện kinh doanh của chúng tôi.

4.7. Chém tay vào không khí

Hành động này dùng để nhấn mạnh, và thường thể hiện uy quyền. Một người khi đã có hành động này tức là anh ta đã đưa ra một quyết định và sẽ không thay đổi quyết định đó.

Nó cũng thường được dùng để thể hiện một quan điểm nào đó. Chẳng hạn, để chia một ý tưởng ra làm 2 hạng mục. Nếu bạn muốn sử dụng cử chỉ này, cố gắng đừng tỏ ra hung hăng khi thực hiện động tác.

4.8. Chỉ ngón tay

Chỉ tay về phía một người trong khi nói là một cử chỉ thể hiện uy quyền.

Người ta có hành động này khi buộc người khác phải làm điều mình nói. Đó cũng là một cách để nói chen ngang và át lời người khác, thường với thái độ đầy công kích và giận dữ. Khi thể hiện cử chỉ này với đồng nghiệp hoặc những người ngang hàng, nó cho thấy sự ngạo mạn, xung đột, lấn lướt và thái độ công kích.

Chỉ ngón tay khi giao tiếp

Tuy nhiên một hành động chỉ tay vui vẻ cùng với cái nháy mắt lại thể hiện sự chấp thuận hoặc ghi nhận.

Chỉ tay lên trời sẽ nhấn mạnh thêm lời nói của bạn. Nó góp phần thuyết phục mọi người về sự tự tin và uy quyền của bạn.

4.9. Xoa hai bàn tay vào nhau

Cử chỉ này thể hiện sự đề phòng hoặc chờ đón một điều gì đó. Hãy luôn nhớ rằng cử chỉ tự xoa tay thường dùng để giảm bớt căng thẳng, hoặc thể hiện sự phấn khích khi trông chờ một điều gì đó.

Một hình thức khác có ý nghĩa tương tự là bẻ đốt ngón tay – điều này thể hiện sự sẵn sàng hành động, thường gắn với nam giới.

4.10. Đan hoặc xiết hai tay vào nhau

Đây là hành động tự trấn an bản thân. Người có cử chỉ này đang không được thoải mái, thậm chí còn lo lắng hoặc sợ hãi. Một biến thể của hành động này là xoay cổ tay trong lòng bàn tay còn lại.

Hai bàn tay xiết chặt với các ngón tay đan vào nhau cho thấy sự lo lắng và cực kỳ bất an. Người này hẳn đang nghĩ:”Mọi thứ sẽ rất tồi tệ”. Bạn nên cẩn thận khi thấy hành động này.

4.11. Chạm các đầu ngón tay vào nhau

Tức là lòng bàn tay úp vào nhau và các đầu ngón tay chạm nhau tương ứng. Cử chỉ này thể hiện sự tự tin và độc lập. Bạn sẽ thấy cử chỉ này ở các luật sư và kỳ thủ khi họ tìm ra được cách loại bỏ đối thủ.

4.12. Hai tay chống nạnh

Đôi khi hành động này bị hiểu nhầm là thể hiện sự thiếu thân thiện, nhưng thường thì nó cho thấy sự sẵn sàng. Trong một số trường hợp, nó còn thể hiện uy quyền hoặc thái độ bề trên.

4.13. Đút tay trong túi quần

Hành động này thể hiện sự miễn cưỡng, hồ nghi và bất đắc dĩ. Nếu gặp một người có hành động này, trước hết bạn cần giành được sự quan tâm và tin tưởng của người đó.

Nội dung được kinhdoanhgioi.net tổng hợp và chia sẻ

Cách giao tiếp bằng tay – ngôn ngữ cử chỉ tay thay cho lời nói
5 (100%) 1 vote[s]

Về tác giả

Chức năng bình luận đã bị đóng